Bìa Cuốn sách của Anna, tập 1

Cuốn sách của Anna

Với Cuốn sách của Anna, bạn đọc cuốn sách thật sự đầu tiên của mình bằng một ngoại ngữ.

Bạn chọn ngôn ngữ mình đang học và bắt đầu đọc bằng những câu ngắn, đơn giản. Qua nhiều tập, ngôn ngữ lớn dần cùng kiến thức của bạn, và Cuốn sách của Anna đồng hành với bạn cho đến khi bạn có thể đọc văn học bình thường dành cho người bản ngữ.

Nếu bạn hiểu một trang, bạn cũng sẽ hiểu trang tiếp theo. Và nếu có lúc bạn bị khựng lại, dưới mỗi đoạn luôn có bản dịch tiếng Việt.

Hãy đồng hành cùng Anna khi cô bé lớn lên, và từng bước bước vào một ngôn ngữ mới.

Ngôn ngữ mẹ đẻ của bạn là gì?

Trang web sẽ chuyển sang ngôn ngữ này và dùng nó làm ngôn ngữ dịch.

Sách hiện có

Sách bằng tiếng Pháp với bản dịch tiếng Việt. Bấm vào một cuốn sách để biết thêm.

Cuốn sách đã chọn

Bìa, phiên bản và một đoạn trích ngắn từ cuốn sách.

Bìa Cuốn sách của Anna, tập 1

Le livre d’Anna · Cuốn sách của Anna · Tập 1tiếng Pháp với bản dịch tiếng Việt

Đoạn văn mẫu

Je suis Anna. J'ai dix ans. J'habite avec ma famille dans une maison. La maison a un jardin. Dans le jardin, il y a un grand arbre. J'aime l'arbre.
Tôi là Anna. Tôi mười tuổi. Tôi sống với gia đình trong một ngôi nhà. Ngôi nhà có một khu vườn. Trong vườn có một cây lớn. Tôi thích cái cây đó.
Nous avons aussi un petit chien. Le chien s'appelle Ozzy. J'aime beaucoup Ozzy. Il est très rapide. Je joue souvent avec le chien. Je lance une balle, et Ozzy court vite derrière.
Chúng tôi cũng có một con chó nhỏ. Con chó tên là Ozzy. Tôi rất thích Ozzy. Nó rất nhanh. Tôi thường chơi với con chó. Tôi ném một quả bóng, và Ozzy chạy nhanh theo sau.
Il me rapporte souvent la balle. Parfois, il ne la rapporte pas. Alors je cours dans le jardin et je cherche la balle. Ozzy cherche aussi la balle. Nous la trouvons, et Ozzy aboie.
Thường thì nó mang quả bóng lại cho tôi. Đôi khi nó không mang lại. Khi đó tôi chạy trong vườn và tìm quả bóng. Ozzy cũng tìm quả bóng. Chúng tôi tìm thấy nó, và Ozzy sủa.
C'est un chien intelligent. Parfois, Ozzy trouve la balle plus vite que moi. Alors il aboie. Alors je sais : la balle est là. Je cours vers Ozzy et je vois la balle. C'est comme ça que nous jouons souvent ensemble.
Nó là một con chó thông minh. Đôi khi Ozzy tìm thấy quả bóng nhanh hơn tôi. Khi đó nó sủa. Lúc ấy tôi biết: quả bóng ở đó. Tôi chạy đến chỗ Ozzy và thấy quả bóng. Vì thế chúng tôi thường chơi với nhau.
J'ai aussi un frère. Il s'appelle Mats. Mon frère a quatorze ans. Il a quatre ans de plus que moi. C'est mon grand frère. Mats joue aussi parfois avec Ozzy.
Tôi cũng có một anh trai. Anh ấy tên là Mats. Anh trai tôi mười bốn tuổi. Anh ấy lớn hơn tôi bốn tuổi. Anh ấy là anh trai lớn của tôi. Mats thỉnh thoảng cũng chơi với Ozzy.
Mẫu PDF

Bạn cũng có thể xem một bản đọc thử dài hơn, gồm lời nói đầu, phần mở đầu và một chương mẫu.